"CÔNG AN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG SIẾT CHẶT KỶ LUẬT, KỶ CƯƠNG, ĐIỀU LỆNH; XÂY DỰNG NẾP SỐNG VĂN HÓA VÌ NHÂN DÂN PHỤC VỤ"

Cấp giấy chuyển hộ khẩu tại Công an cấp huyện

Cập nhật: 08/05/2019 08:05
Thủ tục Cấp giấy chuyển hộ khẩu tại Công an cấp huyện
Trình tự thực hiện

Bước 1- Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật
Bước 2-  Công dân nộp hồ sơ cấp giấy chuyển hộ khẩu Công an cấp huyện (nếu là huyện, quận, thị xã của thành phố trực thuộc trung ương; thị xã, thành phố thuộc tỉnh) để làm thủ tục cấp giấy chuyển hộ khẩu. Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ và hẹn công dân thời gian trả kết quả.
* Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:
Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy biên nhận trao cho người nộp. 
Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người đến nộp hồ sơ làm lại cho kịp thời

*Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (ngày lễ nghỉ).
Bước 3- Nhận Giấy chuyển hộ khẩu tại trụ sở Công an cấp huyện (nếu là huyện, quận, thị xã của thành phố trực thuộc trung ương; thị xã, thành phố thuộc tỉnh)
Người nhận đưa giấy biên nhận, cán bộ trả kết quả viết phiếu thu lệ phí (trừ trường hợp được miễn). Người nhận đem phiếu đến nộp tiền cho cán bộ thu lệ phí và nhận biên lai thu tiền. Cán bộ trả kết quả kiểm tra biên lai nộp lệ phí và yêu cầu ký nhận, trả Giấy chuyển hộ khẩu cho người đến nhận kết quả.

Thời gian trả hồ sơ: Từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (ngày lễ nghỉ).

Cách thức thực hiện Trực tiếp tại trụ sở Công an cấp huyện (nếu là huyện, quận, thị xã của thành phố trực thuộc trung ương; thị xã, thành phố thuộc tỉnh)
Thành phần số lượng hồ sơ

a) Thành phần hồ sơ, bao gồm:
Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu;
Sổ hộ khẩu (hoặc sổ hộ khẩu gia đình, giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể đã được cấp trước đây).
b) Số lượng hồ sơ:    01 (một) bộ

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Công an cấp huyện (nếu là huyện, quận, thị xã của thành phố trực thuộc trung ương; thị xã, thành phố thuộc tỉnh).

- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Phiếu báo thay đổi nhân khẩu, hộ khẩu (mẫu HK02)

Thời hạn giải quyết

Không quá 03 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

Đối tượng thực hiện  
Cơ quan thực hiện Công an quận, thị xã
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính Giấy chuyển hộ khẩu
Lệ phí + Lệ phí đăng ký cư trú, không quá 15.000đ/lần đăng ký (không quá 10.000đ/lần đăng ký đối với trường hợp không cấp sổ hộ khẩu) đối với các quận của thành phố trực thuộc trung ương hoặc phường nội thành của thành phố thuộc tỉnh. Đối với các khu vực khác, mức thu tối đa bằng 50% mức thu trên. Mức thu cụ thể do Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định. + Không thu lệ phí đối với các trường hợp: bố, mẹ, vợ (hoặc chồng) của liệt sĩ, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ; thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh; Bà mẹ Việt Nam anh hùng; hộ gia đình thuộc diện xoá đói, giảm nghèo; công dân thuộc xã, thị trấn vùng cao theo qui định của Uỷ ban Dân tộc.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai  
Yêu cầu, điều kiện thực hiện

Điều kiện để được cấp giấy chuyển hộ khẩu:
Các trường hợp chuyển nơi thường trú sau đây được cấp giấy chuyển hộ khẩu:
+ Chuyển đi ngoài phạm vi xã, thị trấn của huyện thuộc tỉnh. Trong trường hợp này, Trưởng Công an xã, thị trấn có thẩm quyền ký giấy chuyển hộ khẩu cho cả các trường hợp chuyển ra ngoài phạm vi xã, thị trấn của huyện thuộc tỉnh và ngoài phạm vi tỉnh.
+ Chuyển đi ngoài phạm vi thị xã, thành phố thuộc tỉnh.
Không thuộc các trường hợp sau:
* Các trường hợp thuộc khoản 6 Điều 28 của Luật Cư trú:
+ Chuyển đi trong phạm vi xã, thị trấn của huyện thuộc tỉnh; chuyển đi trong cùng một huyện, quận, thị xã của thành phố trực thuộc trung ương; chuyển đi trong cùng một thị xã, thành phố thuộc tỉnh;
+ Học sinh, sinh viên, học viên học tại nhà tr¬ường và cơ sở giáo dục khác;
+ Đi làm nghĩa vụ quân sự, phục vụ có thời hạn trong Công an nhân dân;
+ Được tuyển dụng vào Quân đội nhân dân, Công an nhân dân ở tập trung trong doanh trại hoặc nhà ở tập thể;
+ Chấp hành hình phạt tù; chấp hành quyết định đ¬ưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh, cơ sở cai nghiện ma tuý bắt buộc, quản chế. 
* Các trường hợp bị hạn chế quyền tự do cư trú (trừ trường hợp đã được cơ quan áp dụng các biện pháp hạn chế quyền tự do cư trú đồng ý cho thay đổi nơi cư trú bằng văn bản).

Cơ sở pháp lý

+ Luật Cư trú ngày 29/11/2006
+ Nghị định số 107/2007/NĐ-CP ngày 25/6/2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Cư trú
+ Quyết định số 698/2007/QĐ-BCA ngày 01/7/2007 của Bộ trưởng Bộ Công an ban hành các biểu mẫu để sử dụng trong công tác đăng ký, quản lý cư trú
+ Quyết định số 702/2007/QĐ-BCA ngày 01/7/2007 của Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Quy trình đang ký thường trú, đăng ký tạm trú và tiếp nhận thông báo lưu trú
+ Thông tư số 06/2007/TT-BCA ngày 01/7/2007 của Bộ trưởng Bộ Công an hướng dẫn chi tiết một số điều của Luật Cư trú và Nghị định số 107/2007/NĐ-CP ngày 25/6/2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Cư trú
+  Thông tư số 07/2008/TT-BTC ngày 15/01/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí đăng ký cư trú.